Roger Canfield’s Americong 1f

Comrades in Arms

How the Americong Won the War in Vietnam

Against the Common Enemy— America

Copyright Roger Canfield, Ph.D.

1986-2012

No commercial transaction allowed except that approved by the author, copy right holder.

Obtain a prepublication release of a CD-R in Microsoft Word in ENGLISH at a discounted price of $15 from Roger Canfield Rogercan@pacbell.net at 7818 Olympic Way, Fair Oaks, CA 95628, 916-961-6718 or at http://americong.com.

Completely SEARCHABLE for any name, date, place or event of the War and its protesters.   

Cover: Design Stephen Sherman. Photos: Roger Canfield, March 2008. TOP: War protestHawaii, February 1966 displayed at War Remnants (Crimes) Museum,Saigon. Bottom: Praetorian Guard

***** 

Các đồng chí cùng chiến tuyến

Làm thế nào MỹCộng thắng cuộc chiến Việt Nam

Chống kẻ Thù Chung – Mỹ

Giữ bản quyền Roger Canfield, Tiến Sĩ

1986-2012

Không được sử dụng vào mục đích thương mại nếu không có sự đồng ý của Tác giả, người giữ bản quyền.

Có thể mua một tiền bản dưới dạng CD-R Microsoft Word bằng Anh ngữ với giá đặc biệt US$15 ngay từ tác giả Roger Canfield  Rogercan@pacbell.net tại 7818 Olympic Way, Fair Oaks, CA 95628, 916-961-6718 hay tại  http://americong.com.

Hoàn toàn có thể TRA CỨU hoặc bằng tên, bằng ngày tháng hay biến cố liên quan đến cuộc Chiến cùng cả luôn bọn tham dự biểu tình .

******************************************************

* Tác giả giữ bản quyền © Roger Canfield 1986-2012

  • Lê Bá Hùng chuyển ngữ  (với sự chấp thuận của Tác giả)

*****

6. Đoàn kết mãi mãi sau đó             

Mãi Mãi Đoàn Kết: Các lãnh Tụ của Phong Trào Phản Chiến Luôn Luôn Vẫn Trung Thành với Việt-cộng

Hai tuần sau khi Sài Gòn sụp đổ , vào ngày 17 tháng 5, 1975 SDSer Arlene Eisen Bergman đã tổ chức một cuộc họp của hai đại diện của Chính phủ Cách mạng Lâm thời mà sẽ sớm không còn tồn tại, PRG, hai đại diện của nước Cộng hoà Dân chủ Việt Nam và 250 tên hoạt động ở một địa điểm bên bờ biển phía tây Vancouver, British Columbia, Canada. 287 Năm tháng sau sự sụp đổ của Phnom Penh, vào ngày 6 tháng 9, 1975 IPC, VVAW / WSO, Liên minh Cách mạng Mao, và CPUSA tài trợ một buổi tiếp tân tại John C. Bennett Union Theological Seminary  để nhận lời cảm ơn từ hai  tướng Kampuchea và Phó Thủ tướng Ieng Sary về sự hỗ trợ của phe tả Mỹ chống lại – lực lượng đế quốc Hoa-kỳ . 288 Bọn Mỹ này đã giúp mở bung ra một trong những chế độ khát máu nhất trong lịch sử nhân loại.

Ngày 15 tháng 12, 1975 Bạn bè của Ủy ban Tổ chức Đông Dương và Trung Tâm Tài Nguyên Đông Dương  (Indochina Resource Center) phối hợp công bố Phúc Trính  Mỹ / Đông Dương, Bộ I, Số I, trình bày một khía cạnh mềm dẽo của Cộng sản Việt Nam. Phúc trình đã ca ngợi các kế hoạch hòa giải và thống nhất đất nước. Nó rữa sạch bộ mặt các trại cải tạo, làm nhẹ lại vấn đề tái định cư bắt buộc và giới thiệu FRIENDSHIPMENT có trụ sở tại Mỹ để giúp đỡ tái thiết.

Một cuộc họp thống nhất gọi là Hội nghị Hiệp thương Chính trị tại Sài Gòn trong tháng 11, 1975 có sự hiện diện của tên lý thuyết gia theo đường lối cứng rắn trong đảng là Trường Chinh. Các đại biểu phía Nam là: –  Chủ tịch Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Huỳnh Tấn Phát, Chủ tịch Mặt Trận Giải Phóng Miền Nam Nguyễn Hữu Thọ, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ  Nguyễn Thị Định và Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Thị Bình.  289 Thọ đã từng phục vụ trong những nỗ lực phản chiến chính yếu, và cho Bertram Russell với IPS, và Định đã từng gặp các khách hòa bình với tư cách là một đại diện của phụ nữ, nhưng thực sự y thị là viên chỉ huy quân sự của Việt Cộng.

Cùng tham dự hội nghị thống nhất đất nước ở Sài Gòn có các người miền Nam khác gọi là – không thuộc Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời và là những thành phần chốngThiệu thâm niên là: Ngô Bá Thanh, linh mục Chân Tín, Hồ Ngọc Nhuận và Trần Ngọc Liển.  290 Sau giải phóng, vào năm 1975 Ngô Bá Thanh đã nhận được 99,9% tổng số phiếu bầu để giữ một ghế làm kiểng trong Quốc hội hội bù nhìn của cái nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vietnam. 291 Cuối năm 1975, Thành là một trong số người hiếm hoi mà Hà Nội đã  mời để soạn thảo kế hoạch thống nhất đất nước Việt Nam dưới quyền thống lãnh của Cộng sản. 292 Ngô Bá Thành: luôn luôn là một điệp viên tình nguyện của Hà-nội, đã sẵn sàng để tiếp các khách tới Sài Gòn và thi hành các chủ đề tuyên truyền hiện nay của Hà Nội, đã không bao giờ là một đại diện thực sự của một thành phần thứ ba như y thị tự  tuyên bố. Linh mục Chân Tín thì đã thuyết phục được nhiều người trong Quốc hội rằng Thiệu đã có cho tới 202.000 tù nhân chính trị. Bọn cộng sản thì sẽ có gấp bội phần số tù nhân chính trị. Phạm Văn Đồng sẽ phóng thích 1.000.000, và linh mục Chân Tín sẽ là một người trong số đó.

Đối với những người đã thoát khỏi những cái gọi là đêm của đao dài sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, thì các kế hoạch đang được tiến hành, một cách chắc chắn từ tháng 12 năm 1975, mà đã quyết định tiêu chuẩn của một triệu người sẽ bị đưa đi các trại cải tạo và bắt buộc tái định cư nhiều triệu người khác vào các Khu Kinh tế Mới. Bạn bè của Ủy ban Tổ chức Đông Dương và Trung tâm Tài nguyên Đông Dương đã giúp trong việc mô tả những ý định cao quý của kỹ thuật xã hội chủ nghĩa nhằm ‘biến chế’ nhân dân miền Nam. Bản Báo cáo Mỹ / Đông Dương đã mô tả các trại cải tạo tàn bạo đang giam giữ một triệu tù  là – đào tạo ‘ binh sĩ, cảnh sát, người nghiện ma tuý và gái mãi dâm – cho công việc sản xuất  – những dấu hiệu rợn người gợi nhớ đến – hàng chữ Arbeit Macht Frei trên những cánh cổng của trại tử thần Đức Quốc xã. Đối với việc tái định cư hàng triệu người đi khẩn hoang những vùng đất khô cằn hoang dã, báo cáo đã mô tả, – những người tị nạn từng chạy tránh các vụ đánh bom ở các thành phố [được] tái định cư trong các vùng nông thôn  và – 800.000 người [đã] … [tiếp tục] trồng lúa mộc lại. 293

FRIENDSHIPMENT tìm cách tiếp tục việc trợ giúp Cộng sản Việt Nam qua phong trào hòa bình Hoa Kỳ bằng cách gởi tiền mặt và hàng hóa. FRIENDSHIPMENT  bao gồm 40 tổ chức, trong số đó có United Methodist Board of Global Ministries, Division of Church and Society of the National Council of Churches, Church World Service, American Friend Service Committee and Mennonite Central Committeee. Cũng giống như nỗ lực nhằm cắt viện trợ cho Thiệu, FRIENDSHIPMENT tìm sự hỗ trợ từ hạ tầng cơ sở, từ các mặt trận, từ nhiều ngành nghề và các tổ chức khác nhau tại Massachusetts, Connecticutvà Washington, DC. Các ngân phiếu viết cho FRIENDSHIPMENT / Quỹ Bệnh viện Bạch Mai  đều được miển thuế. 294

Trong năm 1975, Emile de Antonio, Haskell Wexler, và Mary Lampson đã quay Weather Underground, Bill Ayers, Bernardine Dohrn, Kathy Boudin, Jeff Jones và Cathy Wilkerson. Khi FBI xin được lệnh Tòa để được có các bộ phim này, một nhóm hỗ trợ tại Hollywood, Warren Beatty, Jack Nicholson, Sally Fields, Jon Voight, Harry Belafonte, Mel Brooks, William Friedkin, Arthur Penn và Elia Kazan, đã bênh vực các tên làm phim và Weatherman, và đã giúp hủy bỏ các án lệnh này. 295

Trong tháng giêng năm 1976, một tay chuyên thường bác bỏ các vụ tàn sát của cộng sản, Gareth Porter, mà nay đã trở thành một nhân viên tư vấn của Quốc hội, đã đi chung với các thành viên của Uỷ ban Chọn Lọc về Người Mất Tích  (House Select Committee on Missing Persons) , đến Paris và Hà Nội để thảo luận về vấn đề Việt Nam giúp đở trong công tác tìm kiếm người Mỹ Mất Tích Khi Đang Thi Hành Nhiệm Vụ (MIAs) và đã ủng hỗ cho đòi hỏi của Hà Nội là Mỹ phải trả tiền cho việc tái xây dựng Việt-nam. 296

Ngày 21 tháng 2, 1976 Ủy ban Tổ chức Những người bạn của Đông Dương đã gởi thư yêu cầu Đại sứ quán Việt Nam tại Cuba báo cáo những nỗ lực của FRIENDSHIPMENT và gởi thư cho Liên minh cho một Chính sách đối ngoại và quân sự mới (Coalition for a New Foreign and Military Policy) để thúc dục vận động hành lang quốc hội và giáo dục công chúng nhằm cung cấp viện trợ tái thiết cho chính phủ cộng sản Việt Nam và để ăn mừng chiến thắng vào ngày 30 Tháng 4, 1976. Các kẻ đã ký tên là Carol Kurtz, Carol Clifford, và Anne Gallivan. 297

Vào ngày 30 tháng 4 năm 1976, nhân kỷ niệm năm đầu tiên Sài Gòn thất thủ và Cộng sản xâm chiếm miền Nam Việt Nam, nhóm Clergy and Laity Concerned tài trợ một  – buổi lễ ca ngợi hòa bình ở nhà thờ All Soul‘s Church, một địa điểm quả rất thích hợp, nơi mà một số trong nhóm có thể đã tìm thấy được một sự an bình đầy cảm động tại các nghĩa địa mới ở Đông Dương. 298 Cũng trong tháng 4, khoảng 200 tên đã đi Cuba như là đợt tuyền mộ  thứ 9 của Lữ đoàn Venceremos. Trong tháng 7 năm 1976 Doug Hostetter, đại diện Friendshipment và Văn phòng United Methodist tại Liên Hợp Quốc, đã hổ trợ cho một kiến nghị yêu cầu Mỹ công nhận nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Vietnam. 299

Trong tháng 9 năm 1976 một số nhà hoạt động phản chiến trong khi tranh cãi hỗ trợ cho việc công nhận tư cách thành viên Liên Hợp Quốc cho Việt Nam đã trân trọng kêu gọi Việt Nam cung cấp tài liệu liên quan tới các cáo buộc vi phạm nhân quyền tại Việt Nam. Đó chỉ là một cuộc điều tra hay kiểm tra mà không hề là một bản cáo trạng dành cho Việt Nam. Trong –  Kiếng nghị gởi Chính phủ Việt Nam, họ đã trích dẫn các báo cáo về số 300.000 tù nhân chính trị mà trong đó có một số đã từng chống đối chế độ Thiệu. Cũng có kể luôn về 12  Phật tử đã tự thiêu. Tác giả của kiến nghị này là JimForest, Richard Neuhaus, Tom Cornell, Laura Hassler và Robert Ellsberg. Những người khác mà đã ký văn bản cuối cùng là Joan Baez, Roger Baldwin, Kenneth Boulding, Kay Boyle, Dorothy Day, Giám mục John J. Dougherty, Daniel Ellsberg, Howard Fast, James Finn, Dân biểu Donald M. Fraser, Allen Ginsberg, Sanford Gottlieb, Giám mục Thomas J. Gumbleton, Al Hassler, Homer Jack, Ken Kesey, Straughton Lynd, Bradford Lyttle, Areh Neir, Paul O’Dwyer, Jack Payde-Travers, Geoff Pope, Howard Schomer, Howard Zinn. Baez, Ginsberg, Gottlieb, Al Hassler, Jack, Lynd và Neuhaus trước đó có bày tỏ sự đặt đối với Hà Nội. Phóng viên Lacouture đã hỗ trợ cho bản Kiến nghị. Gareth Porter lên án những nỗ lực của bản Kiến nghị là nhằm  – đã kích lòng tin cậy đối với Việt Nam. Về việc các Phật tử tự thiêu thì Hà Nội tuyên bố Phạm Văn Cơ là một tên hiếp dâm các nữ tu mà đã tự thiêu cùng tự đốt cháy luôn chính đền thờ của  mình.300

Tất cả đều đã gặp phải một phản ứng cay đắng và giận dữ. Ngày 30 tháng giêng năm 1977 một quảng cáo, – Việt Nam: Lúc để Hàn Gắn và Trắc Ẩn, đăng trong tờ New York Times ca ngợi  – chính phủ hiện tại của Việt Nam … về đức tiết chế và các nỗ lực phi thường để đạt được hòa giải toàn dân, thừa nhận chỉ có 40.000 người trong các trại cải tạo  – vì những tội phạm xấu xa nhất, mà rất nhiều thuộc thành phần phạm tội hiếp dâm, giết người, tra tấn, hối lộ, và tống tiền. Việc phúc đáp này cũng đưa ra lời kêu gọi đặc biệt riêng của mình . . . đối với chính phủ Mỹ để công nhận, tái xây dựng, giao thương, và chấp thuận quy chế thành viên Liên Hợp Quốc đối với Việt Nam. Và yêu cầu Tổng Thống ân xá cho các đào binh Hoa Kỳ. Trong số các tên kỳ cựu từng ủng hộ Hà-nội mà đã ký bản kêu gọi đặc biệt này đã có tên xếp của Doug Hostetter là James Armstrong, United Methodist Church; Richard Barnet, Institute for Policy Studies, IPS; Norma Becker, War Resisters League; Robert McAfee Brown, Union Theological Seminary; David Dellinger, Tạp chí Seven Days , Richard A. Falk, Đại học Princeton, mục sư Stephen Fritchman, mục sư Unitarian, Don Luce, Clergy and Laity Concerned; John McAuliff, Appeal for Reconciliation, Paul F. McCleary, National Council of Churches; Grace Paley, nhà văn; Paul Sweezy, Monthly Review; George W. Webber, New York Theological Seminary; Cora Weiss, Friendshipment và Cộng Corliss Lamont, nhà văn. 301

Đầu tháng 7 năm 1976, Hiệp hội của người Việt Nam yêu nước ở Hoa Kỳ và Đảng Cộng-sản Hoa Kỳ chào đón Đinh Bá Thi, quan sát viên tại Liên Hợp Quốc của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các thành viên CPUSA, tiến sĩ James Jackson và Arnold Becchetti, tặng hoa. Doug Hostetter, đại diện cho Friendshipment và Văn phòng Liên hợp Methodist của Liên hợp quốc, công bố một bản kiến nghị kêu gọi Mỹ công nhận CHXHCN Việt Nam và đòi Mỹ bồi thường. Hostetter mắng nhiếc Đại sứ Mỹ tại Liên Hợp Quốc, Daniel P. Moynihan, vì ông ta đã phủ quyết không cho CHXHCNVN gia nhập Liên Hiệp Quốc. 302

Thật sự thì Đại sứ của Tổng thống Carter đã không ngăn chặn việc chấp thuận tư cách thành viên  Liên Hiệp Quốc cho chế độ Hà Nội. Ngày 25 tháng 9, 1977 tại Nhà hát Beacon ở New York, độ 2.500 tay thiên tả đã tập hợp để vinh danh việc gia nhập của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Liên Hợp Quốc. Trong bữa liên hoan chào đón đã có Cora Weiss, David Dellinger, Giám mục James Armstrong, Sam Brown, Ramsay Clark, Don Luce, Pete Seeger, Denise Levertov và Grace Paley. 303 Patrick Buchanan đã mô tả một đám đông mà  đã – hoan nghênh, cổ vũ và khóc vì sung sướng. Cora Weiss đã thay mặt nhân dân Mỹ để chào đón. David Dellinger tuyên bố phản đối – cuộc chiến tranh chống lại nhân dân Puerto Rico. Sam Brown thuộc Moratorium nói là y đã – vô cùng xúc động vì trước mặt y là những gì y đã làm suốt trong 15 năm để có được. Quả thật đó là – một cảnh buồn nôn,  Patrick Buchanan, người từng viết diễn văn cho Nixon trước đây, đã viết như vậy. 304

Vào cuối tháng 5, 1980 Hiệp hội người Việt Nam ở Mỹ và Ủy ban Đoàn kết với Việt Nam, Campuchia và Lào đã mời 200 người để kỷ niệm sinh nhật thứ 100 của Hồ Chí Minh tại New York. Các tên Mỹ Merle Ratner và Jack O’Dell đã chào đón Trịnh Xuân Lang, Đại sứ tại Liên Hiệp Quốc, và những người khác từ Campuchia, Việt Namvà Lào. Jack O’Dell nói rằng Mỹ phải có nghĩa vụ để giúp tái xây dựng Việt-nam. 305

Trong tháng 4 và tháng 5 năm 1885, ba thông tấn xã và giới báo chí đã gửi 200 phóng viên cùng nhiếp ảnh gia Mỹ và đồng minh để săn tin lể kỷ niệm 10 năm Sài Gòn thất thủ – Eddie Adams, Jon Alpert, Peter Arnett, Walter Cronkite, Neil Davis, Bruce Dunning,Charles Gibson, Bryant Gumbel, John Hart, Peter Jennings, Ted Koppel, Jim Laurie, Tim Paige, Dan Rather, Bob Simon, Jack Smith, Richard Threlkeld, Liz Trotta, Garrick Utley. 306 Vậy mà các nhà báo lão luyện nhất của Mỹ đã không lưu ý là bọn cộng sản đã tôn vinh các tay hoạt động cho hòa bình bằng một trong những giải thưởng quân sự cao nhất của chúng. Chỉ có Liz Trotta của CBS và tờ Los Angeles Times đã tường thuật là David Dellinger và John McAuliff đã có mặt. Hà Nội đã kiểm soát chặt chẽ việc đi lại của giới báo chí tại Hà Nội, Huế và Sài Gòn, rồi hướng dẫn họ đi các chuyến thăm các bảo tàng viện về tội ác chiến tranh và sắp đặt các sự việc nhằm chứng minh các ý định nhân đạo của chế độ. Báo chí Mỹ lại trở về lối tường thuật củ của thời chiến tranh Việt Nam mà rập khuôn lại những chuyện cũ là các nạn nhân của chiến tranh chống Mỹ chủ yếu là trẻ em, cựu chiến binh Việt Nam, và người tỵ nạn. 307

Nhiều năm sau cuộc chiến Việt Nam, một số người Mỹ mà đã từng dẫn đầu phong trào phản chiến vẫn hoạt động trong World Peace Council do Liên Xô kiểm soát và tài trợ 50 triệu USD mổi năm, 308 và đã có nhiều chiến dịch của chúng nhằm cổo võ cho việc đơn phương giải giới phương Tây trong Cuộc Chiến Tranh Lạnh. 309 Trong số này, đáng chú ý nhất là Ralph Abernathy, Richard Barnet, Anne Braden, Norman Becker, Carl Bloice, Leslie Cagan, Kay Camp, William Sloan Coffin, Dân Biểu John Conyers, David Cortright, Dave Dellinger, Angie Dickerson, Stanley Faulkner, Abe Feinglass, Carlton B. Goodlettt, Jerry Gordon, Lennox Hines, John P. Holdren, Henry Kendall, Mel King, Michael Klare, Arthur Kinoy, Sidney Lens, Robert Jay Lifton, David McReynolds, Michael Myerson, Holly Near, Martin Niemoller, Jack O’Dell, Linus Pauling, Sandy Pollack, Terry Provance, Pauline Rosen, Pete Seeger, Benjamin Spock, George Wald, Cora Weiss, Ron Young. 310 Nhiều tên đã công nhận hoặc bị xác định là thành viên CPUSA. Năm 1980, Carlton Goodlettt, kẻ xuất bản tờ Sun Reporter ở  San Francisco đã bị bắt trong tháng 9 vì đã ấn hành một tài liệu giả mạo của Liên Xô nhằm tuyên bố chính quyền Carter hỗ trợ cho nạn phân biệt chủng tộc ‘apartheit’  Nam Phi-châu. 311 Với sự đở đầu của Yuri Kapralov thuộc Đại sứ quán Liên Xô, các tổ chức từng hoạt động trong phong trào hòa bình thời Việt Nam và các tổ chức kế nhiệm của chúng đã tham gia các chiến dịch do Liên Xô tài trợ và tổ chức để thúc đẩy việc đơn phương giải giới của Hoa Kỳ trong cuộc Chiến tranh Lạnh: American Friends Service Committee, Catholic Peace Fellowship, Clergy and Laity Concerned, Coalition for a New Foreign and Military Policy, Coalition for a Non-Nuclear World, Fellowship for Reconciliation, Mobilization for Survival, Presbyterian, [Weather Underground‘s] Prairie Fire Organizing Committee, Riverside Church Disarmament Program, Institute for Policy Studies, United Church of Christ, War Resisters League, Women‘s International League for Peace and Freedom, Women Strike for Peace. 312

Với sự tan rã của Liên bang Xô viết, bọn trung thành của – phong trào hòa bình, tiếp tục việc phản đối chủ nghĩa đế quốc của tư bản Mỹ, đã tập trung tại Riverside Church ở thành phố New York, nơi mà Cora Weiss đang điều khiển các chương trình hòa bình. Dẫn đầu bởi Leslie Cagan và Jack O’Dell, băng đảng cũ đã cùng tề tựu đông đủ để lên kế hoạch cho các cuộc biểu tình toàn quốc vào ngày 20 tháng 10 năm 1990: AFSC, Communist Party USA, Mobilization for Survival, SANE/Freeze, Vietnam Veterans Against the War, U.S. Peace Council, War Resisters League, Women‘s International League for Peace and Freedom. 313

Đến năm 2006, có hơn 9.000 tên đã đi Cuba với tư cách là các Lữ đoàn Venceremos . Trong tháng 8 năm 2009, một bọn gồm 140 tên Mỹ khác đã trở về từ Cuba với tư cách là binh sĩ của Lữ đoàn Venceremos và các tổ chức trực thuộc, U.S./Cuba Friendshipment Caravan, Young Communist League, U.S. Cuba Labor Exchange and IFCO/Pastors for Peace. 314 Do đó vào ngày kỷ niệm 40 năm của Lữ đoàn Venceremos đầu tiên, đã có tổng  số 10.000 binh sĩ Mỹ đã được đào tạo để thực hi5ên một cuộc cách mạng theo chủ nghĩa Mác.

Ngay từ đầu, bọn cán bộ chính trị Mỹ của Hà Nội đã đóng một vai trò quan trọng trong chiến tranh ViệtNamnhư là một thành phần của chiến lược để dành chiến thắng.

 *****

287 FBI, FOIA, Weather Underground. Nguồn tin chính là phúc trình Đương nhiệm  SAC Chicago gởi cho Giám đốc ―Foreign Influence-Weather Underground Organization, 20 tháng 8  năm 1976, 239; FBI, San Francisco, SF 100-71012, VVAW/WSO, đoạn, không ngày tháng, 17.

288 FBI, VVAW/WSO, đoạn, 8 tháng 10, 1975.

289 North and South Hold Talks: Viet Nam Plans Reunification, US/Indochina Report, Bộ  I, Số  I, Friends of Indochina Organizing Committee and Indochina Resource Center,  15 tháng chạp, 1975, 1.

290 North and South Hold Talks: Viet Nam Plans Reunification, US/Indochina Report, Bộ  I, Số  I, Friends of Indochina Organizing Committee and Indochina Resource Center,  15 tháng chạp, 1975, 1.

291 Nguyễn Công Hoan,t ường trình, Human Rights in Vietnam, trước Subcommittee on International Organizations of the Committee on International Relations of the House of Representatives, Quốc hội Khóa 95, Nhiệm kỳ 1, 26 tháng 7, 1977,149.

292 North and South Hold Talks: Viet Nam Plans Reunification, US/Indochina Report, Bộ I, Số I, Friends of Indochina Organizing Committee and Indochina Resource Center,  15 tháng chạp, 1975, 1.

 293 North and South Hold Talks: Viet Nam Plans Reunification,‖ US/Indochina Report, Bộ I, Số I, Friends of Indochina Organizing Committee and Indochina Resource Center,  15 tháng chạp, 1975, 5-6

 294 FRIENDSHIPMENT campaign builds: Americans Join Reconstruction Effort, US/Indochina Report, Bộ  I, Số  I, Friends of Indochina Organizing Committee and Indochina Resource Center, 15 tháng chạp, 1975, 3-4.

 295 Mark Rudd, Underground: My Life With the SDS and the Weathermen, New York: Harper Collins, 2009, 275.

296 Gareth Porter, ―Congressional Visit, US/Indochina Report, 15 tháng giêng, 1976.

297 Bản chụp thơ nguyên thủy nhận của Max Friedman.

298 Church Events Listed, Washington Post, 30 tháng 4, 1976.  

299 Amadeo Richardson, ―Chào đón của Nữu Ứơc dành cho đặc sứ của Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt-nam, Daily World, 13 tháng 7, 1976.

300 James Finn, ―Fighting Among the Doves, Worldview, tháng 4, 1977. 

301 Gởi nhân dân Hoa kỳ, Chính phủ Carter và Quốc hội, – Việt-nam: Lúc để Hàn Gắn và Trắc Ẩn, The New York Times, 30 tháng giêng, 1977; James Finn, ―Đấu đá trong bọn diều hâu, Worldview, tháng 4 1977.

302 Amadeo Richardson, ―N.Y. welcome given envoy of Vietnam Socialist Republic, Daily World, 13 tháng 7, 1976, 3.

303 Nữu Ứơc biểu tình Chủ nhật để chào đón Việt-nam, Daily World, September 23, 1977

304 Pat Buchanan, ―All of Hanoi‘s Little Helpers Gather for Huge Gala Anti-American Party, ở trong Congressional Record of House, E 6262, 13 tháng 10, 1977 do Dân biểu  Robert Dornan.

305 Timothy V. Johnson, ―Ho Chi Minh centennial celebrated, People‘s Daily World, 25 tháng 5, 1990.

306 Liz Trotta, Fighting for Air, Columbia: University of Missouri, 1994, 333-342.

307 Vanderbilt Television News Archive, 15 tháng 3 tới 15 tháng 5, 1985. Liz Trotta, Fighting for Air, Columbia: University of Missouri, 1994, 333-342. 

308 Ion Mihai Pacepa, ―Kerry‘s Soviet Rhetoric (The Vietnam-era antiwar movement got its spin from the Kremlin),  National Review, 24 tháng 2, 2004.

 309 Herbert Romerstein, The World Peace Council and Soviet Active Measures, The Hale Foundation, ND (1982).

310 The World Peace Council List of Members 1980-83, Information Centre, Helsinki được nêu ra trong Information Digest, 14 tháng giêng, 1983, 11-17; Information Digest  21 tháng 3, 1980, 98; Information Digest, 25 tháng chạp, 1981, 393, 396-9, 401-4, 408, 411.

311  Herbert Romerstein, ―Counterpropaganda…trong J. Michael Waller, Strategic Influence: Public Diplomacy, Counterpropaganda, and Political Warfare, Washington: The Institute of World Politics, 2009, 160.

312 Vladimir Bukovsky, ―The Peace Movement and the Soviet Union, Bình Luận, tháng 5, 1982; Information Digest, 4 tháng chạp, 1981, 364 và 21 tháng 3, 1980, 98; Information Digest, 25 tháng chạp, 1981, 389, 398, 415. 

313 Chiến dịch các dự án hỗn hợp cho Hoà bình vùng Vịnh; 20 tháng 10: bắt đầu thi hành, People‘s Daily World, 22 tháng 9, 1990.

314 Bonnie Massey, ―The Brigadistas; Fight the Cuba Travel Ban, Young Communist League, Dynamic Magazine, 26 tháng 4, 2007. 

 *********

Một phản hồi to “Roger Canfield’s Americong 1f”

Trackbacks/Pingbacks

  1. Giới thiệu tác phẩm AMERICONG (MỸ-CỘNG) – Lê Bá Hùng | Ngoclinhvugia's Blog - 05/01/2016

    […] Roger Canfield’s Americong 1f […]

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: